GIÁO XỨ KIM LONG

Trang chủ » 'GIÁO XỨ KIM LONG » Các giới » Giáo lý sinh » LỊCH SỬ HỘI THÁNH CÔNG GIÁO TẠI VIỆT NAM

LỊCH SỬ HỘI THÁNH CÔNG GIÁO TẠI VIỆT NAM

MẸ LÊN TRỜI – BỔN MẠNG GIÁO XỨ

LỊCH GIA ĐÌNH GIÁO XỨ

1. H. Tin Mừng đã đến Việt Nam từ khi nào?

T. Vào thế kỷ 16 (1533), có một thừa sai tên là I-ni-khu đã đến Việt Nam, giảng đạo tại làng Ninh Cường và làng Trà Lũ thuộc tỉnh Nam Định ngày nay.

2. H. Người tín hữu Việt Nam đầu tiên là ai?

T. Là cụ Đỗ Hưng Viễn, người làng Bồng Trung tỉnh Thanh Hóa, cụ được rửa tội tại Ma-cao thời vua Lê Anh Tôn.

3. H. Nhóm tín hữu đầu tiên đã giúp gì trong việc rao giảng Tin Mừng?

T. Nhóm tín hữu đầu tiên đã giúp các thừa sai học ngôn ngữ, phong tục Việt Nam và giảng đạo bằng tiếng Việt Nam.

4. H. Các thầy giảng đã đóng vai trò nào trong việc truyền giáo?

T. Các thầy giảng đã hỗ trợ các thừa sai rất đắc lực trong việc giảng dạy giáo lý, điều hành và duy trì các cộng đoàn dân Chúa.

5. H. Những chứng nhân đức tin đầu tiên người Việt Nam là ai?

T. Tại miền Bắc (Đàng Ngoài) có anh Phanxicô, chết năm 1630 vì làm công việc bác ái nên bị tra tấn và bị giết.

Tại miền Nam (Đàng Trong) có thầy Anrê Phú Yên bị bắt tại nhà Linh mục Đắc Lộ và bị chém đầu năm 1644. Thầy được Đức Thánh Cha Gioan-Phaolô II tôn phong chân phước ngày 5/3/2000.

6. H. Các nhà truyền giáo tại Việt Nam đã sống như thế nào?

T. Các ngài đã hy sinh, chấp nhận một nếp sống cực khổ, thiếu thốn tiện nghi, chịu đựng sự bắt bớ, bị ngược đãi và hiểu lầm.

7. H. Các hội dòng nào đã đóng góp công sức nhiều nhất cho Hội Thánh Việt Nam?

T. Các hội dòng đóng góp công sức nhiều nhất cho Việt Nam phải kể đến Hội Thừa Sai Pa-ri, Dòng Tên, Dòng Đa-minh, Dòng Phanxicô.

8. H. Ngoài vai trò của các thừa sai, việc phát triển của Hội Thánh Việt Nam còn nhờ vào ai nữa?

T. Còn nhờ vào chính những người Việt Nam thiện chí đã dâng hiến trọn cuộc sống cho Nước Trời, đem Tin Mừng đến khắp nơi và nuôi dưỡng đời sống đức tin cho các anh em mình, đó là những linh mục và tu sĩ Việt Nam.

9. H. Những linh mục đầu tiên người Việt Nam là ai?

T. Là các linh mục Bênêđíctô Hiền và Gioan Huệ ở Đàng Ngoài, linh mục Giuse Trang và Luca Bền ở Đàng Trong. Tất cả đều được Đức Giám mục Lam-be-đờ-la-Mốt truyền chức tại Thái Lan, ngày 31/1/1688.

10. H. Hội Thánh Việt Nam bắt đầu có giáo phận từ khi nào?

T. Vào ngày 9/9/1659, Tòa Thánh đã thiết lập hai Giáo Phận đầu tiên trên đất Việt Nam và đặt hai Giám quản Tông Tòa: miền Nam (Đàng Trong) với Đức Giám mục Lam-be-đờ-la-Mốt và miền Bắc (Đàng Ngoài) với Đức Giám mục Phanxicô Pa-lu.

11. H. Công đồng đầu tiên của Hội Thánh Việt Nam được tổ chức tại đâu?

T. Công đồng đầu tiên của Hội Thánh Việt Nam được tổ chức tại Giu-thi-a, kinh đô Thái lan, vào năm 1664.

12. Công đồng chung tại Giu-thi-a bàn đến vấn đề gì?

T. Công đồng chung tại Giu-thi-a bàn đến việc biên soạn một bản điều luật dành cho các thừa sai và cộng tác viên của các ngài, gồm có vấn đề thánh hóa đời sống bằng việc truyền giáo, vấn đề truyền giáo cho lương dân và việc tổ chức các xứ đạo.

13. Công đồng của giáo phận Đàng Ngoài được tổ chức ở đâu?

T. Công đồng của giáo phận Đàng Ngoài được tổ chức tại Phố Hiến, thuộc Hưng Yên, vào tháng 2 năm 1670, dưới quyền chủ tọa của Đức Giám Mục Lam-be-đờ-la-Mốt.

14. Công đồng Phố Hiến bàn đến vấn đề gì?

T. Công đồng Phố Hiến đưa ra một chương trình hoạt động gồm có việc phân chia giáo xứ, chọn thánh Giuse làm bổn mạng Hội Thánh Việt Nam và ấn định việc đào tạo chủng sinh qua tổ chức Nhà Đức Chúa Trời.

15. H. Đức tin Kitô-giáo có được dễ dàng đón nhận và phát triển tốt đẹp tại Việt Nam không?

T. Đức tin Kitô-giáo được tín hữu Việt Nam mau mắn đón nhận: nhưng để sống và giữ đức tin ấy, họ đã phải trải qua rất nhiều thử thách và gian nan vì những sắc chỉ cấm đạo của các vua quan.

16. H. Các Kitô-hữu Việt Nam đã sống đức tin thế nào?

T. Các Kitô-hữu Việt Nam đã rất mực kiên cường giữ vững đức tin. Vì thế, nhiều người đã phải đổ máu đào để minh chứng cho đức tin này.

17. H. Cho đến nay Hội Thánh Việt Nam đã có bao nhiêu Thánh Tử Đạo?

T. Trong số hàng trăm ngàn người đổ máu đào minh chứng cho đức tin, đã có 117 vị được Đức Thánh Cha Gioan-Phaolô II suy tôn lên bậc Hiển thánh ngày 19/6/1988. Trong số 117 thánh tử đạo có 8 giám mục, 50 linh mục và 59 giáo dân.

18. H. Đức Giám mục tiên khởi người Việt Nam là ai?

T. Vào năm 1933, Hội Thánh Việt Nam có Giám mục tiên khởi là Đức Cha Gioan Baotixita Nguyễn Bá Tòng, ngài được Đức Thánh Cha Pi-ô XI tấn phong giám mục ngày 11/6/1933, tại Rôma.

19. H. Hàng Giám mục Việt Nam được thiết lập năm nào?

T. Ngày 24/11/1960, Đức Giáo Hoàng Gioan XXIII đã thiết lập Hàng Giáo Phẩm Việt Nam, đánh dấu sự trưởng thành của Hội Thánh Việt Nam sau bốn thế kỷ đón nhận Tin Mừng.

20. H. Hiện nay Hội Thánh Việt Nam có bao nhiêu Giáo phận?

T. Hiện nay Hội Thánh Việt Nam có 26 Giáo phận, được chia trong ba Giáo Tỉnh là: Hà Nội, Huế và Sài Gòn.

21. H. Năm 1980 Hội Thánh Việt Nam có sự kiện nào đáng ghi nhớ?

T. Trong bối cảnh đất nước thống nhất, Hội Thánh nam bắc được sum họp một nhà, đại hội các Giám mục toàn quốc đã nhóm họp và khẳng định một đường hướng chung là “Sống Phúc Âm trong lòng dân tộc Việt Nam để phục vụ hạnh phúc của đồng bào”.

22. H. Người tín hữu Việt Nam ngày nay sống đức tin giữa lòng dân tộc như thế nào?

T. Người tín hữu Việt Nam phải hết lòng cảm tạ Thiên Chúa, cố gắng sống tinh thần Phúc Âm: yêu thương mọi người, xây dựng xã hội ngày càng tốt đẹp hơn và làm chứng cho Chúa ngay trên chính quê hương mình.

23. H. Đường hướng mục vụ của Hội Thánh tại Việt Nam hiện nay là gì?

T. Đường hướng mục vụ của Hội Thánh tại Việt Nam hiện nay là “Cùng nhau bồi đắp nền văn minh tình thương và sự sống” (Thư Chung hậu Đại Hội Dân Chúa 2010).

24. H. Để “bồi đắp nền văn minh tình thương và sự sống”, Hội Thánh tại Việt Nam cần làm những gì?

T. Hội Thánh tại Việt Nam cần “xác tín và sống đúng với căn tính của mình, củng cố sự hiệp thông, phát huy nhiệt tình truyền giáo, để chu toàn sứ vụ yêu thương của Đức Kitô trên đất nước này” (Thư Chung hậu Đại Hội Dân Chúa 2010, số 9).

25. H. Hội Thánh tại Việt Nam chọn nơi nào để tôn kính Đức Mẹ cách đặc biệt?

T. Hội Thánh tại Việt Nam chọn Trung Tâm Hành Hương Đức Mẹ La Vang để tôn kính Đức Mẹ với tước hiệu Đức Bà phù hộ các giáo hữu.

26. H. Vì sao Hội Thánh tại Việt Nam chọn La Vang làm Trung Tâm Hành Hương?

T. Vì đó là nơi Đức Mẹ hiện ra vào năm 1798, để an ủi và nâng đỡ đức tin của các tín hữu đang trốn lánh cơn bắt đạo dưới thời vua Cảnh Thịnh.

27. H. Đền thờ Đức Mẹ La Vang có vị trí nào trong lịch sử Hội Thánh tại Việt Nam?

T. Vào năm 1962, Đức Giáo Hoàng Gioan XXIII đã nâng Đền thờ Đức Mẹ La Vang lên bậc Vương Cung Thánh Đường; và năm 1976, Hội đồng Giám mục Việt Nam đã chọn Đền thờ Đức Mẹ La Vang làm Trung Tâm Hành Hương.

———-

Tìm hiểu thêm về các thánh tử đạo Việt Nam

28. H. Trong 117 thánh tử đạo Việt Nam, có bao nhiêu người Tây Ban Nha, Pháp và Việt Nam?

T. Có 11 vị gốc Tây Ban Nha (6 giám mục và 5 linh mục dòng Đa-minh), 10 vị gốc Pháp (2 giám mục và 8 linh mục thuộc Hội Thừa Sai Paris), và 96 người Việt Nam (37 linh mục, 14 thầy giảng, 1 chủng sinh và 44 giáo dân trong đó có một nữ là Anê Lê Thị Thành).

29. H. Trong suốt 300 năm, Hội Thánh Công Giáo tại Việt Nam chịu bách hại dưới thời các vua nào?

T. Hội Thánh Công Giáo Việt Nam bị bách hại dưới thời các vua Trịnh, Nguyễn, Tây Sơn, Minh Mạng, Thiệu Trị, Tự Đức.

30. H. Đâu là các khổ hình mà các thánh tử vì đạo Việt Nam phải chịu?

T. Các thánh tử đạo Việt Nam đã chịu các khổ hình sau: Gông cùm, xiềng xích, nhốt trong cũi, đánh đòn, bỏ đói, lăng trì, trảm quyết, xử giảo, thiêu sống, bá đao, chết rũ tù.

31. H. Cụ thể 117 thánh tử đạo Việt Nam đã chịu những hình án nào?

T. 79 vị bị trảm quyết, 18 vị bị xử giảo, 8 vị chịu rũ tù, 6 vị bị thiêu sinh, 4 vị bị lăng trì (voi chà), 1 vị bị tử thương và 1 vị bị bá đao.

32. H. 117 thánh tử đạo Việt Nam chết dưới thời các vua nào?

T. 2 vị dưới thời Trịnh Doanh, 2 vị dưới thời Trịnh Sâm, 2 vị dưới thời Cảnh Thịnh, 57 vị dưới thời Minh Mạng, 3 vị dưới thời Thiệu Trị và 51 vị dưới thời Tự Đức.

31. H. Các vị giáo hoàng nào đã phong chân phước cho 117 vị tử đạo Việt Nam?

T. Ngày 27/5/1900, Đức Lê-ô XIII phong 64 vị; ngày 20/5/1906, Đức Pi-ô X phong 8 vị và ngày 2/5/1909 phong 20 vị; ngày 29/4/1951, Đức Pi-ô XII phong 2 vị.

32. H. Giáo phận Huế có bao nhiêu thánh tử đạo (người Việt Nam)?

T. Có 12 vị sau đây:

1) Antôn Nguyễn Hữu Quỳnh (Năm), (Mỹ Hương, Quảng Bình, Y sĩ)

2) Simon Phan Đắc Hòa (Mai Vĩnh, Thừa Thiên, Y sĩ)

3) Matthêu Nguyễn Văn Phượng (Đắc) (Kẻ Lái, Quảng Bình, Trùm họ)

4) Tôma Trần Văn Thiện ( Trung Quán, Quảng Bình, Chủng sinh)

5) Vinh-sơn Nguyễn Thế Điểm (Ân Đô, Quảng Trị, Linh mục)

6) Micae Hồ Đình Hy (Như Lâm, Thừa Thiên, Quan Thái Bộc)

7) Giuse Lê Đăng Thị (Kẻ Văn, Quảng Trị, Cai Đội)

8) Phaolô Tống Viết Bường (Phủ Cam, Thừa Thiên, Quan Thị Vệ)

9) Anrê Trần Văn Trông (Kim Long, Thừa Thiên, Binh sĩ)

10) Phanxicô Trần Văn Trung (Phan Xá, Quảng Trị, Cai Đội)

11) Gioan Đoàn Trinh Hoan (Kim Long, Thừa Thiên, Linh mục)

12) Emmanuel Nguyễn Văn Triệu (Kim Long/Phường Đúc, Thừa Thiên, Linh mục)

33. H. Có bao nhiêu vị thánh tử đạo Việt Nam (người nước ngoài ) tại Huế?

T. Có 4 vị:

1) Đức cha Phêrô Cao (Pierre Rose Dumoulin Borie ) , bị xử trảm tại Đồng Hới.

2) Cha Giuse Du (Joseph Marchand), bị xử bá đao tại Phường Đúc.

3) Cha Phanxicô Kính (Francois Isidore Gagelin), bị xử giảo tại Bãi Dâu.

4) Cha Phanxicô Phan (Francois Jaccard), bị xử giảo tại Nhan Biều.

 nguồn:

+ Bản Hỏi Thưa Giáo Lý Hội Thánh Công Giáo Việt Nam (2013).

+ trang web Giáo Phận Vĩnh Long.

+ Bài “Tìm hiểu đôi nét về Các Thánh Tử Đạo Việt Nam” của linh mục Giuse Nguyễn Hữu An.

Advertisements

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Đăng xuất / Thay đổi )

Connecting to %s

SỐNG ĐỨC TIN

%d bloggers like this: